Giá vonfram tiếp tục xu hướng trì trệ, với ít tin tức gần đây và động lực cung cầu đang diễn ra. Những người tham gia thị trường duy trì thái độ thận trọng chờ đợi, hạn chế các biến số định hướng.
Nguồn cung đã thắt chặt phần nào, chủ yếu do ý muốn giữ hàng để chờ đáy và phục hồi của các nhà cung cấp, làm giảm số lượng tài nguyên giá thấp có sẵn để lưu thông và hỗ trợ xu hướng tăng nhẹ. Hơn nữa, việc kiểm soát tổng khối lượng khai thác và các hạn chế lưu thông tuân thủ quy định đặt ra một số ràng buộc đối với nguồn cung trung và dài hạn. Tuy nhiên, về tồn kho, sau khi giá tăng gấp đôi nhanh chóng và sau đó giảm một nửa trong năm nay, tâm lý thị trường nhìn chung là thận trọng và việc giải phóng hàng tồn kho đang diễn ra chậm. Việc không thể giải tỏa hoàn toàn áp lực tồn kho đã phần nào hạn chế tiềm năng tăng giá.
Hôm qua, một công ty khai thác mỏ ở Quảng Đông đã bán đấu giá sáu lô với tổng cộng 330 tấn quặng scheelite. Trong đó, 43 tấn quặng vonfram 23,52% đã được bán với giá 366.500 RMB/tấn và 29 tấn tiêu chuẩn quặng vonfram 18,58% đã được bán với giá 338.100 RMB/tấn.
Nhu cầu vẫn yếu, với hoạt động mua hàng hạn chế từ các nhà sản xuất hạ nguồn. Các đơn đặt hàng trên thị trường vẫn chủ yếu cho nhu cầu trước mắt. Áp lực chi phí liên tục, cùng với tác động của nhiệt độ cao và mưa lớn đến tiến độ của một số dự án, đã dẫn đến tốc độ tiêu thụ thị trường tổng thể tương đối hạn chế. Tuy nhiên, với giá nguyên liệu thô ổn định, một số nhu cầu bổ sung hàng tồn kho đã được giải phóng.
Ở cấp độ vĩ mô, các yếu tố thị trường sẽ tiếp tục bị hạn chế bởi các yếu tố bên ngoài như xung đột địa chính trị quốc tế và rủi ro về tình trạng đình trệ kinh tế toàn cầu, với tiềm năng hỗ trợ và rủi ro cùng tồn tại. Giá vonfram và coban mới như sau.
-
Giá quặng wolframit 65%: 415.000 RMB/tấn, giảm 60,5% so với đỉnh và 9,8% so với đầu năm.
-
Giá quặng scheelite 65%: 414.000 RMB/tấn, giảm 60,5% so với đỉnh và 9,8% vào năm 2026.
-
Giá Ammonium paratungstate (APT): 610.000 RMB/tấn, giảm 59,9% so với đỉnh và 9,0% vào năm 2026.
-
Giá APT Châu Âu: 3.000-3.279 USD/mtu (tương đương 1.796-1.963 triệu RMB/tấn), giảm 0,02% so với đỉnh nhưng tăng 241,3% vào năm 2026.
-
Giá bột vonfram: 975 RMB/kg, giảm 59,4% so với đỉnh và 9,7% vào năm 2026.
-
Giá bột vonfram cacbua: 925 RMB/kg, giảm 60,5% so với đỉnh và 11,1% vào năm 2026.
-
Giá bột coban: 470 RMB/kg, giảm 19,0% so với đỉnh và 9,6% vào năm 2026.
-
Giá ferrovonfram 70%: 660.000 RMB/tấn, giảm 53,5% so với đỉnh nhưng tăng 1,5% vào năm 2026.
-
Giá ferrovonfram Châu Âu: 195-210 USD/kg W (tương đương 923.000-995.000 RMB/tấn), giảm 37,7% so với đỉnh nhưng tăng 47,3% vào năm 2026.
-
Giá thanh vonfram cacbua phế liệu: 760 RMB/kg, giảm 51,0% so với đỉnh nhưng tăng 11,8% vào năm 2026.